Bác sỹ Nguyễn Phương Hồng

[2020] Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm máu chi tiết, dễ hiểu nhất!

Xét nghiệm máu là một trong những xét nghiệm quan trọng cung cấp các chỉ số cần thiết để bác sĩ chẩn đoán và phát hiện ra các bệnh lý. Ngoài ra, xét nghiệm máu cũng được thực hiện nhằm đánh giá các triệu chứng và theo dõi hiệu quả điều trị bệnh. Tuy nhiên, nếu bác sĩ không giải thích thì bạn cũng không thể hiểu các chỉ số trên có ý nghĩa gì. Vì thế, bạn hãy tham khảo bài viết dưới đây để biết cách đọc kết quả xét nghiệm máu chính xác.

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu chính xác nhất

Xét nghiệm máu là điều bạn cần làm mỗi khi đi khám sức khỏe. Vậy làm sao để có thể đọc kết quả xét nghiệm máu mà không cần sự hỗ trợ của các bác sĩ. Mời bạn cùng theo dõi nội dung bài viết sau.

+ Glu (Glucose): Đường trong máu

Mức giới hạn bình thường từ  4,1-6,1 mmol/l.

Nếu vượt quá mức giới hạn cho phép thì có nghĩa là bạn bị tăng hoặc giảm đường máu. Nếu tăng trên giới hạn thì là người có nguy cơ cao mắc bệnh tiểu đường.

+ SGOT & SGPT: Nhóm men gan

Mức giới hạn bình thường từ 9,0 – 48,0 với SGOT và  5,0-49,0 với SGPT.

Nếu vượt quá giới hạn cho phép này thì chức năng thải độc của gan sẽ bị suy giảm. Vì thế, bạn nên hạn chế ăn các loại thức ăn, nước uống khiến gan khó hấp thu, ảnh hưởng tới hoạt động chức năng gan. Các loại thực phẩm, đồ ăn bạn nên tránh như: chất béo, mỡ động vật, bia rượu, đồ uống có ga,…

+ Nhóm mỡ máu: Cholesterol, triglycerid, hdl-choles, ldl-choles

  • Với cholesterol mức giới hạn bình thường từ 3,4-5,4 mmol/l.
  • Với triglycerid mức giới hạn bình thường từ 0,4-2,3 mmol/l.
  • Với HDL-Choles mức giới hạn bình thường từ 0,9-2,1 mmol/l.
  • Với LDL-Choles mức giới hạn bình thường từ 0,0-2,9 mmol/l.

Nếu như một trong các yếu tố trên vượt quá giới hạn cho phép thì người bệnh sẽ có nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch, huyết áp.

Riêng với chất HDL-Choles là mỡ tốt, vì thế nếu chỉ số này cao nó hạn chế được nguy cơ gây xơ tắc mạch máu.

Ngược lại, nếu cholesterol quá cao, kèm theo huyết áp và LDL- Choles cao thì người bệnh nguy cơ phải đối mặt với tai biến, đột quỵ do huyết áp là rất cao.

+ GGT: Gama globutamin: Yếu tố miễn dịch cho tế bào gan

Chỉ số GGT bình thường từ 0-53 U/L.

Khi tế bào gan phải làm việc hết công suất, khả năng thải độc của gan bị kém đi thì nồng độ GGT sẽ tăng lên làm giảm sức đề kháng, đồng thời hệ miễn dịch của tế bào gan kém đi dẫn tới sự suy yếu tế bào gan.

+ Ure (Ure máu)

Mức giới hạn bình thường từ 2.5 – 7.5 mmol/l. Nếu Ure vượt mức giới hạn trên thì có thể sự thoái hóa quan trọng nhất của protein được đào thải qua thận cps vấn đề.

+ BUN (Blood Urea Nitrogen) là nitow của ure trong máu= ure (mg) x 28/60 (đổi đơn vị: mmol/l x 6 = mg/dl)

Mức giới hạn bình thường từ 4,6 – 23,3 mg/dl.

Nếu lượng BUN tăng thì người bệnh có nguy cơ mắc bệnh thận, ăn nhiều đạm, nhiễm trùng, tắc nghẽn đường tiểu,…

Nếu lượng BUN giảm mạnh thì người bệnh có thể bị bệnh gan nặng, suy kiệu cơ thể.

+ Cre (Creatinin)

Đây là chất đào thải từ thoái hóa creatin phosphat ở cơ, lượng tạo thành sẽ phụ thuộc vào khối lượng cơ, được lọc qua cầu thận và thải ra nước tiểu. Đây cũng là thành phần đạm được nhận xét ổn định nhất không phụ thuộc vào chế độ ăn uống.

Mức giới hạn bình thường:

  • Đối với nam từ 62 – 120 umol/l.
  • Đối với nữ từ 53 – 100 umol/l.

Mức này sẽ tăng khi người bệnh mắc bệnh thận, tiểu đường, suy tim, tăng huyết áp vô căn,…

Mức này giảm khi có thai, sản giật.

+ Uric (Acid Uric = urat)

Đây là sản phẩm chuyển hóa base purin của ADN và ARN, thải chủ yếu qua đường nước tiểu.

Mức giới hạn bình thường:

  • Đối với nam từ 180 – 420 umol/l.
  • Đối với nữ từ 150 – 360 umol/l.

Giá trị sẽ tăng khi:

  • Nguyên phát: Do quá trình sản xuất tăng, do bài xuất giảm (tự phát) dẫn tới bệnh Lesh Nyhan, Von Gierke..
  • Thứ phát: Do quá trình sản xuất tăng (như: u tủy, bệnh vảy nến..), do bài xuất giảm (như: suy thận, dùng thuốc, xơ vữa động mạch,…).
  • Bệnh Gout (thống phong): Tăng khi acid uric/ máu có kèm theo nốt tophi ở khớp và sỏi urat ở thận.

Giá trị giảm trong: Bệnh Wilson hay thương tổn tế bào gan..

+ Kết quả miễn dịch

Anti-HBs: Kháng thể giúp chống virus viêm gan siêu vi B bên trong máu (âm tính < = 12 mUI/ml).

HbsAg: Virus viêm gan siêu vi B bên trong máu (âm tính).

+ Số lượng bạch cầu (WBC)

Đối với người bình thường sẽ cho ra kết quả từ 3,0 – 10,0 G/L (G/L: tỉ tế bào / lít).

Nhưng nếu kết quả xét nghiệm cho ra chỉ số từ 40 – 10 Giga/L thì:

Tăng trong mắc các bệnh máu ác tính, bệnh viêm nhiễm, bệnh bạch cầu.

Giảm trong thiếu máu do bị bất sản, thiếu hụt vitamin B12 hay nhiễm khuẩn, …

+ Số lượng hồng cầu (RBC)

Ở trạng thái bình thường:

  • Đối với nam từ 4,2 – 6,0 Tera/L.
  • Đối với nữ từ 3,8 – 5 Tera/L.

Nếu kết quả xét nghiệm từ 3.8 – 5.8 Tera/L thì có nghĩa:

Tăng trong cơ thể bị mất nước và mắc chứng tăng hồng cầu.

Giảm trong cơ thể bị thiếu máu.

+ Lượng huyết sắc tố (Hb)

Mức chỉ số bình thường:

  • Đối với nam từ 130 – 170 gram/L.
  • Đối với nữ từ 120 – 150 gram/L.

Nếu kết quả xét nghiệm 12-16,5 g/dL thì có nghĩa chỉ số huyết học này là:

Tăng trong cơ thể bị mất nước, bệnh tim và bệnh phổi.

Giảm trong cơ thể bị thiếu máu, chảy máu hay có các phản ứng gây tan máu.

+ Khối hồng cầu (HCT)

Chỉ số bình thường đó là:

  • Đối với nam khoảng 38 – 49%.
  • Đối với nữ khoảng 34,9-44,5%.

Nếu kết quả xét nghiệm cho chỉ số nam là 39-49% và nữ là 33-43%, thì có nghĩa:

Tăng trong người bệnh bị chứng rối loạn dị ứng, hút thuốc lá nhiều, hồng cầu tăng, bệnh phổi mạn tính, bệnh mạch vành hay chứng giảm lưu lượng máu.

Giảm trong người bệnh bị mất máu, thiếu máu hay thai nghén.

+ Thể tích trung bình của hồng cầu (MCV)

Nếu kết quả chỉ số xét nghiệm là 85-95 fL (1 fL = 10-15 L) thì có nghĩa là:

Tăng trong: Cơ thể bị thiếu hụt vitamin B12, thiếu acid folic, mắc bệnh gan, nghiện rượu, mắc chứng tăng hồng cầu, suy tuyến giáp,…

Giảm trong: Cơ thể bị thiếu hụt sắt, hội chứng thalassemia và những bệnh hemoglobin khác, thiếu máu trong các bệnh mạn tính, suy thận mạn tính.

+ Lượng Hb trung bình hồng cầu (MCH)

Nếu chỉ số xét nghiệm MCH của máu là 26-32 pg (1 pg = 10-12 g) thì có nghĩa là:

Tăng trong: Cơ thể bị thiếu máu, chứng hồng cầu hình tròn di truyền nặng, sự hiện diện của các yếu tố ngưng kết lạnh.

Giảm trong: Cơ thể bị thiếu máu thiếu sắt.

+ Nồng độ Hb trung bình hồng cầu (MCHC)

Nếu chỉ số xét nghiệm MCHC là 32-36 g/ dL thì có nghĩa là:

Tăng trong: Cơ thể mắc chứng hồng cầu hình tròn di truyền nặng, sự hiện diện của các yếu tố ngưng kết lạnh.

Giảm trong: Cơ thể bị thiếu máu do giảm làm lượng folate hoặc vitamin B12, mắc bệnh xơ gan, nghiện rượu.

+ Số lượng bạch cầu trong một thể tích máu (WBC)

Mức giá trị bình thường từ 4.0 – 10.0G/L.

Nếu giá trị tăng: Cơ thể đang mắc các bệnh viêm nhiễm, bệnh máu ác tính hay các bệnh bạch cầu,…

Nếu giá trị giảm: Người bệnh đang bị giảm sản, suy tủy, thiếu hụt vitamin B12 hoặc folate, nhiễm khuẩn,…

+ Bạch cầu trung tính(NEUT)

Giá trị tăng cao: Cơ thể đang bị nhiễm khuẩn cấp, nhồi máu cơ tim cấp, tâm lý căng thẳng mệt mỏi, stress, ung thư, bệnh bạch cầu dòng tủy,…

Giá trị giảm vượt mức cho phép: Cơ thể bị nhiễm virus, giảm sản hoặc bị suy tủy, tác dụng phụ của các loại thuốc ức chế miễn dịch, xạ trị,…

+ Bạch cầu Lympho (LYM)

Mức giá trị bình thường đó là: 19- 48% (0.9 – 5.2 G/L).

Nếu giá trị tăng vượt mức cho phép: Người bệnh đang bị nhiễm khuẩn mạn, lao hay nhiễm một số virus khác,…

Nếu giá trị giảm vượt mức cho phép: Người bệnh bị miễn nhiễm, nhiễm HIV/AIDS và ức chế tủy xương do các hóa chất trị liệu hay mắc các bệnh ung thư,…

+ Bạch cầu Mono

Mức giá trị bình thường từ 3.4 – 9% (0.16 -1 G/L).

Giá trị tăng vượt mức cho phép: Người bệnh đang bị nhiễm khuẩn của virus khác, mắc bệnh bạch cầu, rối loạn sinh tủy,…

Giá trị giảm vượt mức cho phép: Người bệnh bị thiếu máu do suy tủy, mắc các bệnh ung thư.

+ Bạch cầu đa múi ưa axit (EOS)

Mức giá trị bình thường từ 0 – 7% (0- 0.8 G/L).

Nếu mức giá trị tăng quá mức cho phép: Người bệnh bị nhiễm ký sinh trùng, dị ứng.

+ Bạch cầu đa múi ưa kiềm (BASO)

Mức giá trị bình thường từ 0 – 1.5% ( 0 – 0.2G/L)

Nếu giá trị này tăng vượt mức cho phép: Trong một số trường hợp, người bệnh có thể bị dị ứng, bị bệnh bạch cầu hoặc bị suy giáp.

+ Số lượng tiểu cầu trong một thể tích máu (PLT)

Tiểu cầu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình đông máu, có tuổi thọ trung bình từ 5 – 9 ngày.

Mức giá trị bình thường từ: 150–350G/L.

Nếu tiểu cầu quá thấp có thể gây ra hiện tượng chảy máu.

Nếu tiểu cầu quá cao sẽ gây ra hiện tượng cục máu đông, làm cản trở mạch máu có thể gây nên đột quỵ, bị nhồi máu cơ tim, tắc nghẽn mạch phổi, tắc nghẽn mạch máu.

Tiểu cầu tăng: Người bệnh có thể bị rối loạn tăng sinh tủy xương, bệnh tăng tiểu cầu vô căn, xơ hóa tủy xương, mắc các bệnh viêm,…

Tiểu cầu giảm: Người bệnh có thể bị ức chế hoặc thay thế tủy xương, các chất hóa trị liệu, phì đại lách, mắc chứng đông máu trong lòng mạch rải rác, xuất huyết sau truyền máu,…

+ Độ phân bố tiểu cầu (PDW)

Mức giá trị bình thường là 6 – 11%.

Nếu giá trị này tăng vượt mức cho phép: Người bệnh có thể bị phổi, bệnh hồng cầu liềm, nhiễm khuẩn huyết gram dương hay gram âm.

Nếu giá trị này giảm vượt mức cho phép: Do nghiện rượu.

+ Thể tích trung bình của tiểu cầu (MPV)

Mức giá trị bình thường từ 6,5 – 11fL.

Nếu giá trị này tăng vượt mức cho phép: Bị bệnh tim mạch, tiểu đường, stress hay nhiễm độc do tuyến giáp…

Nếu giá trị này giảm vượt mức cho phép: Thiếu máu do bất sản, thiếu máu nguyên hồng cầu, hoá trị, xạ trị liệu ung thư, bạch cầu cấp…

Hy vọng những chia sẻ trên đây, có thể giúp bạn biết được cách đọc kết quả xét nghiệm máu. Mọi vướng mắc cần được các chuyên gia đầu ngành giải đáp, bạn hãy liên hệ trực tiếp tới hotline: 03.56.56.52.52. Hoặc trao đổi với các chuyên gia ngay TẠI ĐÂY.

Tham vấn y khoa: Tiến sĩ- bác sĩ Nguyễn Phương Hồng

Thầy thuốc ưu tú, Tiến sĩ - Bác sỹ cao cấp, chuyên khoa Nam học – Tiết niệu Nguyễn Phương Hồng là Nguyên Giám đốc Trung tâm nam học, Nguyên Phó khoa Tiết niệu Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, Nguyên phó Chủ tịch Hội Y học giới tính Việt Nam, Nguyên Ủy viên thường vụ Hội Tiết niệu-Thận học Việt Nam. Hiện là Phó chủ tịch Hội Tiết niệu- Thận học miền Bắc, Ủy viên thường vụ Hội Y học giới tính Việt Nam.
Ts.Bs Nguyễn Phương Hồng là bác sỹ chuyên khoa nam học có nhiều kinh nghiệm điều trị các bệnh viêm nhiễm cơ quan sinh dục của nam giới (viêm niệu đạo, viêm tuyến tiền liệt, viêm mào tinh – tinh hoàn, viêm túi tinh, …), các bệnh rối loạn chức năng tình dục (rối loạn cương dương, rối loạn xuất tinh, …), các rối loạn phát triển cơ thể (hẹp bao quy đầu, xơ ngắn phanh bao quy đầu, cong vẹo dương vật, …), các bệnh về lão hóa (mãn dục, u tuyến tiền liệt, …), hiếm muộn và vô sinh (suy giảm số lượng và chất lượng tinh trùng tìm thấy nguyên nhân: giãn tĩnh mạch tinh, các tổn thương của tinh hoàn, …; suy giảm số lượng và chất lượng tinh trùng không tìm thấy nguyên nhân và không có tinh trùng trong tinh dịch).
Ts.Bs Nguyễn Phương Hồng còn có nhiều kinh nghiệm trong việc điều trị các bệnh của hệ tiết niệu; các bệnh lý về khối u; các bệnh lý cấp cứu về sinh dục-tiết niệu (xoắn tinh hoàn, cương đau dương vật kéo dài, vỡ vật hang, chấn thương tinh hoàn, …, chấn thương thận, vỡ bàng quang, đứt niệu đạo, …).

BÀI VIẾT MỚI NHẤT

[Hỏi- Đáp] Đặt vòng tránh thai có an toàn không?

Câu hỏi: Chào bác sỹ, cháu 24 tuổi, mới lập gia đình. Do điều kiện kinh tế...

tác dụng của vitamin e

8 Tác dụng của vitamin e đối với sức khỏe chị em cần biết!

Vitamin E được biết đến dưới hai dạng là thiên nhiên và tổng hợp, đóng vai...

[Tổng hợp] Không xuất tinh tại sao? Nguyên nhân và cách chữa?

Khi quan hệ tình dục, nam giới sẽ trải qua 4 giai đoạn là hưng phấn, cương...

[Tổng hợp] Bệnh giang mai và những điều bạn chưa biết!

Giang mai là căn bệnh xã hội nguy hiểm với tốc độ lây lan nhanh chóng và có...